1. Mặt bích JIS 10K inox là gì?
Mặt bích JIS 10K inox là loại mặt bích được sản xuất theo hệ tiêu chuẩn JIS của Nhật Bản, có cấp áp 10K và được làm từ vật liệu inox. Đây là phụ kiện dùng để kết nối đường ống với đường ống, đường ống với van, máy bơm, thiết bị hoặc các đầu chờ trong hệ thống.
Về hình dạng, mặt bích JIS 10K inox thường có dạng đĩa tròn, trên bề mặt có các lỗ bu lông bố trí đều theo vòng tròn. Tùy theo mục đích sử dụng, mặt bích có thể là loại rỗng để lưu chất đi qua hoặc loại mù để bịt kín đầu ống. Khi lắp đặt, hai mặt bích được ép sát với nhau thông qua bộ bu lông, ở giữa có gioăng để tạo độ kín cho mối nối.
Ký hiệu JIS 10K cho biết mặt bích thuộc hệ tiêu chuẩn JIS và nằm trong nhóm cấp áp 10K. Trong thực tế, mặt bích JIS 10K được sử dụng khá phổ biến tại Việt Nam, đặc biệt ở những hệ thống có van, máy bơm hoặc thiết bị dùng kết nối theo tiêu chuẩn Nhật Bản.
Chất liệu inox giúp mặt bích có khả năng chống gỉ, bề mặt sạch và độ bền tốt trong nhiều môi trường làm việc. Hai vật liệu thường gặp là inox 304 và inox 316, trong đó inox 304 phổ biến hơn, còn inox 316 được dùng khi cần khả năng chống ăn mòn cao hơn. Nhờ đó, mặt bích JIS 10K inox thường được ứng dụng trong hệ thống nước, khí, dầu, hơi nhẹ và một số môi trường lưu chất ăn mòn nhẹ.

2. Tiêu chuẩn JIS 10K là gì?
JIS là viết tắt của Japanese Industrial Standards, tức hệ tiêu chuẩn công nghiệp Nhật Bản. Đây là nhóm tiêu chuẩn được sử dụng trong nhiều lĩnh vực kỹ thuật, trong đó có đường ống, van, mặt bích và các phụ kiện lắp đặt trong hệ thống công nghiệp.
Với mặt bích inox, JIS 10K là cách gọi để chỉ loại mặt bích được sản xuất theo hệ tiêu chuẩn JIS, thuộc cấp áp 10K. Chữ K trong JIS thường được hiểu theo đơn vị kgf/cm², vì vậy JIS 10K thường được xem là nhóm mặt bích dùng cho hệ thống áp lực phổ thông, tương đương khoảng 10 kgf/cm² trong điều kiện làm việc phù hợp.
Trong thực tế, mặt bích JIS thường có nhiều cấp áp khác nhau như JIS 5K, JIS 10K, JIS 16K và JIS 20K. Trong đó, JIS 10K là nhóm được sử dụng khá phổ biến vì phù hợp với nhiều hệ thống đường ống công nghiệp, hệ thống nước, khí, dầu, hơi nhẹ, van, máy bơm và thiết bị Châu Á.

3. Chất liệu inox 304 và inox 316 của mặt bích JIS 10K
Mặt bích JIS 10K inox thường được sản xuất từ hai vật liệu chính là inox 304 và inox 316. Cả hai đều thuộc nhóm thép không gỉ Austenitic, có bề mặt sáng, khả năng chống gỉ tốt và được sử dụng phổ biến trong các hệ thống đường ống inox công nghiệp.
- Mặt bích JIS 10K inox 304 là loại thông dụng hơn nhờ giá thành hợp lý, nguồn hàng phổ biến và khả năng đáp ứng tốt nhiều môi trường làm việc cơ bản. Thành phần của inox 304 chủ yếu gồm sắt, crom và niken. Trong đó, crom giúp hình thành lớp màng thụ động trên bề mặt, nhờ vậy vật liệu có khả năng chống gỉ tốt trong môi trường nước, khí, dầu, hơi nhẹ và các lưu chất ăn mòn nhẹ.
- Mặt bích JIS 10K inox 316 có nền vật liệu gần giống inox 304 nhưng được bổ sung thêm molypden. Đây là thành phần giúp inox 316 có khả năng chống ăn mòn tốt hơn, đặc biệt trong môi trường ẩm, nước mặn, hóa chất nhẹ hoặc những vị trí cần độ bền vật liệu cao hơn.
4. Các loại mặt bích JIS 10K inox phổ biến
Với mặt bích JIS 10K inox, loại phổ biến nhất trên thị trường Việt Nam là mặt bích phẳng (FF). Đây là nhóm có bề mặt tiếp xúc phẳng, dễ nhận biết, dễ sử dụng và thường gặp trong nhiều hệ thống đường ống dùng tiêu chuẩn JIS. Trong đó, hai loại được sử dụng nhiều nhất là mặt bích hàn trượt (SO) và mặt bích mù (BF).
- Mặt bích JIS 10K inox SO – FF là loại mặt bích rỗng, có lỗ tâm ở giữa để đường ống luồn qua rồi hàn cố định. Loại mặt bích này được sử dụng với vai trò kết nối, cho phép chất lỏng đi qua dễ dàng tại vị trí lắp đặt.
- Mặt bích JIS 10K inox BF – FF là loại không có lỗ tâm, dùng để bịt kín đầu ống, đầu chờ hoặc vị trí chưa sử dụng trong hệ thống. Loại này có hình dạng tương tự một đĩa tròn đặc, trên thân vẫn có các lỗ bu lông bố trí theo tiêu chuẩn JIS 10K để lắp ghép với mặt bích JIS 10K
Ngoài dòng mặt bích phẳng, thị trường cũng có mặt bích hàn trượt có gờ JIS 10K inox, thường được gọi theo ký hiệu kỹ thuật là SO – RF. Đây là loại mặt bích rỗng dạng hàn trượt nhưng có phần gờ nhô ở khu vực làm kín. Dạng này thường xuất hiện trong những hệ thống yêu cầu độ kín cao hơn, vì phần gờ giúp tập trung lực ép lên gioăng khi siết bu lông.

5. Thông số kỹ thuật và bảng tra mặt bích JIS 10K inox
Thông số kỹ thuật của mặt bích JIS 10K inox:
- Vật liệu: Inox 304, inox 316
- Tiêu chuẩn: JIS 10K
- Dạng sản phẩm: Mặt bích rỗng, mặt bích mù
- Bề mặt làm kín: RF, FF
- Kích thước: DN15 – DN600
- Áp lực làm việc: Bar
- Môi trường sử dụng: Nước, khí, dầu, hơi nhẹ, hóa chất ăn mòn nhẹ
- Chứng từ: CO-CQ, VAT
- Xuất xứ: Trung Quốc
Bảng tra thông số mặt bích JIS 10K inox
Bảng tra thông số mặt bích JIS 10K inox thể hiện các kích thước cơ bản theo từng DN, giúp bạn tra nhanh thông số hình học của sản phẩm Trong đó, mỗi ký hiệu sẽ tượng trưng với một loại kích thước của mặt bích. Chúng được diễn giải như sau:
- d: Đường kính lỗ trong
- D: Đường kính ngoài mặt bích
- C: Đường kính vòng bu lông PCD
- No.: Số lượng lỗ bu lông
- h: Đường kính lỗ bu lông
- t: Độ dày mặt bích
![]() |
||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| THÔNG SỐ CỦA MẶT BÍCH INOX JIS 10K | CÂN NẶNG (KG) | |||||||
| DN | d | D | C | No. | h | t | Bích rỗng | Bích mù |
| DN10 | 17.8 | 90 | 65 | 4 | 15 | 12 | 0.52 | 0.54 |
| DN15 | 22.2 | 95 | 70 | 4 | 15 | 12 | 0.57 | 0.61 |
| DN20 | 27.7 | 100 | 75 | 4 | 15 | 14 | 0.73 | 0.79 |
| DN25 | 34.5 | 125 | 90 | 4 | 19 | 14 | 1.13 | 1.24 |
| DN32 | 43.2 | 135 | 100 | 4 | 19 | 16 | 1.48 | 1.66 |
| DN40 | 49.1 | 140 | 105 | 4 | 19 | 16 | 1.56 | 1.81 |
| DN50 | 61.1 | 155 | 120 | 4 | 19 | 16 | 1.88 | 2.23 |
| DN65 | 77.1 | 175 | 140 | 4 | 19 | 18 | 2.60 | 3.24 |
| DN80 | 90.0 | 185 | 150 | 8 | 19 | 18 | 2.61 | 3.50 |
| DN100 | 115.4 | 210 | 175 | 8 | 19 | 18 | 3.14 | 4.60 |
| DN125 | 141.2 | 250 | 210 | 8 | 23 | 20 | 4.77 | 7.30 |
| DN150 | 166.6 | 280 | 240 | 8 | 23 | 22 | 6.34 | 10.10 |
| DN200 | 218.0 | 330 | 290 | 12 | 23 | 22 | 7.53 | 14.00 |
| DN250 | 269.5 | 400 | 355 | 12 | 25 | 24 | 11.80 | 22.70 |
| DN300 | 321.0 | 445 | 400 | 16 | 25 | 24 | 13.50 | 29.50 |
| DN350 | 358.1 | 490 | 445 | 16 | 25 | 26 | 16.40 | 37.10 |
| DN400 | 409.0 | 560 | 510 | 16 | 27 | 28 | 23.00 | 52.50 |
| DN450 | 460.0 | 620 | 565 | 20 | 27 | 30 | 29.50 | 68.80 |
| DN500 | 511.0 | 675 | 620 | 20 | 27 | 30 | 33.50 | 82.10 |
| DN550 | 562.0 | 745 | 680 | 20 | 33 | 32 | 43.10 | 105.80 |
| DN600 | 613.0 | 795 | 730 | 24 | 33 | 32 | 45.70 | 120.20 |
6. Báo giá mặt bích JIS 10K inox 304
Giá mặt bích JIS 10K inox 304 phụ thuộc vào nhiều yếu tố như chất liệu, kích thước DN, chủng loại mặt bích, trọng lượng thực tế, biến động thị trường inox và chi phí vận chuyển. Với cùng tiêu chuẩn JIS 10K, size càng lớn thì lượng inox sử dụng càng nhiều nên giá thường tăng tương ứng. Ngoài ra, mặt bích rỗng và mặt bích mù cũng có mức giá khác nhau do kết cấu, trọng lượng và cách gia công không giống nhau.
| Size | Giá bích rỗng inox 304 | Giá bích mù inox 304 |
|---|---|---|
| DN15 | 95,000 | Liên hệ |
| DN20 | 115,000 | Liên hệ |
| DN25 | 159,000 | Liên hệ |
| DN32 | 175,000 | Liên hệ |
| DN40 | 188,000 | Liên hệ |
| DN50 | 229,000 | Liên hệ |
| DN65 | 295,000 | Liên hệ |
| DN80 | 315,000 | Liên hệ |
| DN100 | 358,000 | Liên hệ |
| DN125 | 583,000 | Liên hệ |
| DN150 | 768,000 | Liên hệ |
| DN200 | 911,000 | Liên hệ |
| DN250 | 1,855,000 | Liên hệ |
| DN300 | 2,425,000 | Liên hệ |
Bảng giá trên dùng để tham khảo nhanh. Giá thực tế sẽ được báo cụ thể theo loại mặt bích, số lượng đặt hàng và tình trạng hàng tại thời điểm mua.
7. Cách chọn mặt bích JIS 10K inox
Mặt bích JIS 10K inox cần được chọn đúng theo hệ thống thực tế để khi lắp đặt có thể khớp với đường ống, van, máy bơm hoặc thiết bị đang sử dụng. Khi tìm mua mặt bích inox, bạn nên xác định rõ một số thông tin cơ bản dưới đây để việc tư vấn và báo giá nhanh, chính xác hơn.
- Chọn đúng kích thước: Kích thước của mặt bích cần phù hợp với kích thước đường ống, van, máy bơm hoặc thiết bị cần lắp. Thông thường, trong hệ thống đường ống inox công nghiệp thì thông số kích thước được xác định theo đường kính danh nghĩa DN. Đây là thông tin đầu tiên cần xác định khi đặt mua mặt bích.
- Chọn đúng vật liệu inox: Inox 304 phù hợp với hệ thống thông dụng như nước, khí, dầu, hơi nhẹ và môi trường ăn mòn nhẹ. Inox 316 phù hợp hơn với môi trường có độ ẩm cao, nước mặn, hóa chất nhẹ hoặc yêu cầu chống ăn mòn tốt hơn.
- Xác định áp lực làm việc: Mặt bích JIS 10K inox chỉ phù hợp sử dụng cho hệ thống có áp lực max 10 bar. Với các hệ thống vận hành với áp lực lớn hơn thì có thể tham khảo thêm các dòng mặt bích JIS 16K hoặc mặt bích JIS 20K inox.
- Chọn đúng loại mặt bích: Mặt bích rỗng dùng cho vị trí có lưu chất đi qua. Mặt bích mù dùng để bịt kín đầu ống, đầu chờ hoặc vị trí chưa sử dụng trong hệ thống.
- Lưu ý về bề mặt làm kín: Với mặt bích JIS 10K inox, bề mặt làm kín của chúng thường là dạng phẳng (FF). Nếu hệ thống có nhu cầu về độ kín cao (thường là ống dẫn khí) thì hãy thông báo để Thanh Phong nắm rõ và cấp hàng chuẩn cho bạn.
- Kiểm tra đúng tiêu chuẩn: Nếu là mua lắp đặt thêm hoặc mua thay thế thì cần phải xác định xem mặt bích cũ có chuẩn là JIS 10K hay không trước khi đặt mua mặt bích JIS 10K tại Inox Thanh Phong.
- Kiểm tra PCD và lỗ bu lông: PCD là đường kính vòng bu lông, tức đường kính vòng tròn đi qua tâm các lỗ bu lông trên mặt bích. Khi thay thế mặt bích cũ mà không rõ chúng là tiêu chuẩn gì thì hãy cung cấp thông số PCD để chúng tôi hỗ trợ bạn chọn loại tương ứng.

8. Mua mặt bích JIS 10K inox 304, 316 ở đâu?
Inox Thanh Phong là đơn vị chuyên cung cấp các loại mặt bích inox, phụ kiện inox và vật tư đường ống inox công nghiệp, phục vụ nhu cầu lắp đặt, thay thế, bảo trì và thi công dự án. Với dòng mặt bích JIS 10K inox, Inox Thanh Phong có khả năng cung cấp theo nhiều size phổ biến, mặt bích rỗng, mặt bích mù và các dòng hàng theo nhu cầu thực tế của hệ thống.
Ưu điểm khi mua mặt bích JIS 10K inox tại Inox Thanh Phong:
- Cung cấp inox 304 và inox 316: Khách hàng có thể lựa chọn vật liệu theo môi trường sử dụng, từ hệ thống thông dụng đến những vị trí cần khả năng chống ăn mòn cao hơn.
- Có nhiều size phổ biến: Inox Thanh Phong hỗ trợ nhiều kích thước mặt bích JIS 10K inox, phù hợp cho nhu cầu mua lẻ, thay thế, bảo trì hoặc đặt hàng theo công trình.
- Có mặt bích rỗng và mặt bích mù: Đây là hai nhóm được dùng nhiều trong thực tế, đáp ứng cả nhu cầu kết nối đường ống và bịt kín đầu chờ kỹ thuật.
- Tư vấn đúng thông số: Khách hàng được hỗ trợ kiểm tra DN, vật liệu, tiêu chuẩn JIS 10K, PCD, số lỗ bu lông, đường kính lỗ bu lông và điều kiện sử dụng.
- Hỗ trợ CO-CQ và VAT: Hàng hóa có thể cung cấp chứng từ theo đơn hàng, phù hợp với nhà máy, công trình và dự án cần hồ sơ nghiệm thu.
- Báo giá nhanh, giao hàng toàn quốc: Inox Thanh Phong hỗ trợ báo giá theo đúng thông tin khách hàng cung cấp và giao hàng đến nhiều tỉnh thành.

Khách hàng cần mua mặt bích JIS 10K inox 304, inox 316 có thể liên hệ Inox Thanh Phong để được tư vấn và báo giá theo đúng size, vật liệu, loại mặt bích và số lượng cần sử dụng.
THÔNG TIN LIÊN HỆ:
- SĐT: 088.666.4291 (Ưu tiên liên hệ qua Zalo Ms. Đông)
- SĐT: 088.666.4040 (Ưu tiên liên hệ qua Zalo Ms. Dung)
- SĐT: 088.666.2480 (Ưu tiên liên hệ qua Zalo Ms. Quỳnh Anh)
- SĐT: 088.666.5457 (Ưu tiên liên hệ qua Zalo Ms. Bích)
9. FAQ – Câu hỏi thường gặp về mặt bích JIS 10K inox
JIS 10K chịu được bao nhiêu áp?
JIS 10K thường được hiểu là nhóm mặt bích dùng cho hệ thống áp lực phổ thông, khoảng 10 kgf/cm² trong điều kiện làm việc phù hợp.
Mặt bích JIS 10K inox có những loại nào phổ biến?
Phổ biến nhất là mặt bích phẳng, trong đó thường gặp mặt bích hàn trượt và mặt bích mù. Ngoài ra, mặt bích hàn trượt có gờ SO RF cũng xuất hiện ở những hệ thống yêu cầu độ kín cao hơn.
Mặt bích JIS 10K có lắp với BS PN10 được không?
Không thể lắp đặt được với nhau. Bích JIS 10K khác hoàn toàn các thông số so với mặt bích PN10.
Khi mua mặt bích JIS 10K inox cần cung cấp thông tin gì?
Cần cung cấp DN, vật liệu inox 304 hoặc inox 316, loại mặt bích rỗng hay mặt bích mù, số lượng và môi trường sử dụng. Nếu mua để thay thế hàng cũ, nên gửi thêm ảnh thực tế hoặc thông số đo được, nhất là đường kính vòng bu lông PCD.
Giá mặt bích JIS 10K inox 304 và inox 316 có khác nhau không?
Có. Mặt bích inox 316 thường có giá cao hơn inox 304 do thành phần vật liệu và khả năng chống ăn mòn tốt hơn.
Mặt bích JIS 10K dùng bu lông loại nào?
Bu lông cần chọn theo số lỗ, đường kính lỗ bu lông và độ dày của cặp mặt bích. Với môi trường ẩm hoặc cần đồng bộ vật liệu, có thể dùng bu lông inox 304 hoặc inox 316.














Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.