1. Đầu bơm Lobe inox vi sinh là gì?
Đầu bơm Lobe inox vi sinh là một bộ phận nằm trong cụm bơm lobe cánh khế, giữ vai trò trực tiếp tạo quá trình hút, vận chuyển và đẩy lưu chất thông qua chuyển động đồng bộ của hai rotor bên trong buồng bơm. Trong quá trình hoạt động, hai rotor được duy trì khe hở chính xác, không ma sát trực tiếp với nhau, nhờ đó lưu chất được di chuyển tương đối nhẹ nhàng và hạn chế tác động cơ học lên cấu trúc của sản phẩm.

Đầu bơm được thiết kế theo yêu cầu của các hệ thống vi sinh, với phần tiếp xúc lưu chất sử dụng inox có khả năng chống ăn mòn tốt, bề mặt bên trong được gia công nhẵn nhằm hạn chế bám cặn và thuận tiện cho quá trình vệ sinh. Kết cấu này đặc biệt phù hợp với những dây chuyền yêu cầu kiểm soát vệ sinh nghiêm ngặt như thực phẩm, đồ uống, sữa, dược phẩm, mỹ phẩm và hóa chất tinh khiết.
Một trong những đặc trưng nổi bật của đầu bơm Lobe là khả năng vận chuyển được nhiều loại lưu chất khác nhau, từ chất lỏng thông thường đến các sản phẩm có độ nhớt cao, đặc, sệt, nhạy với lực cắt hoặc có chứa hạt mềm. Vì vậy, đầu bơm thường được sử dụng để dẫn mật ong, siro, chocolate, sữa chua, kem, nước sốt, gel, cream và nhiều loại dung dịch có độ nhớt cao trong các hệ thống sản xuất vi sinh.
2. Cấu tạo cơ bản của đầu bơm Lobe
Đầu bơm Lobe inox vi sinh có cấu tạo tương đối chắc chắn, trong đó các chi tiết làm việc được bố trí đồng bộ để vừa tạo khả năng vận chuyển lưu chất ổn định, vừa duy trì độ kín và độ chính xác trong quá trình vận hành. Các bộ phận chính gồm thân và buồng bơm, rotor Lobe, cụm trục – bánh răng đồng bộ và phớt cơ khí.

2.1. Thân và buồng bơm
Thân và buồng bơm là khu vực trực tiếp chứa lưu chất trong quá trình hút và đẩy. Phần này thường được chế tạo từ inox 316L hoặc vật liệu inox phù hợp với yêu cầu vi sinh, có khả năng chống ăn mòn tốt và đáp ứng điều kiện làm việc trong các hệ thống thực phẩm, đồ uống, dược phẩm hoặc mỹ phẩm.
Bề mặt bên trong buồng bơm được gia công nhẵn để hạn chế bám cặn, giảm vị trí lưu giữ sản phẩm và thuận tiện hơn khi vệ sinh. Bên trong thân bơm là không gian làm việc của hai rotor, đồng thời hình thành các khoang vận chuyển lưu chất từ cửa hút sang cửa xả. Nắp phía trước có thể tháo để kiểm tra, vệ sinh hoặc bảo dưỡng các chi tiết bên trong khi cần thiết.
2.2. Rotor Lobe
Rotor Lobe là bộ phận trực tiếp tạo ra quá trình dịch chuyển lưu chất. Một đầu bơm sử dụng hai rotor được bố trí đối xứng trong buồng bơm và quay ngược chiều nhau theo một chu kỳ đồng bộ.
Giữa hai rotor cũng như giữa rotor và thành buồng bơm luôn duy trì một khe hở làm việc nhất định, nhờ đó các chi tiết không ma sát trực tiếp với nhau khi vận hành. Khi rotor quay, các khoảng trống hình thành giữa cánh rotor và thành buồng bơm sẽ giữ và đưa lưu chất từ phía hút sang phía xả.
Hình dạng và số lượng cánh của rotor có ảnh hưởng trực tiếp đến đặc tính dòng chảy, mức độ xung, khả năng vận chuyển chất có độ nhớt cao và khả năng xử lý lưu chất có chứa hạt. Vì vậy, đầu bơm Lobe có thể sử dụng nhiều kiểu rotor khác nhau tùy theo yêu cầu của từng hệ thống.
2.3. Trục và bánh răng đồng bộ
Hai rotor của đầu bơm Lobe được lắp trên hai trục riêng biệt. Trong đó, một trục được kéo dài ra ngoài thân đầu bơm để kết nối với trục motor hoặc hộp giảm tốc, có nhiệm vụ tiếp nhận mô-men từ bộ truyền động. Trục còn lại nằm gọn bên trong cụm đầu bơm và không kết nối trực tiếp với motor.
Trên mỗi trục đều được lắp một bánh răng đồng bộ có kích thước tương đương nhau. Hai bánh răng này ăn khớp trực tiếp với nhau, vì vậy khi trục dẫn động quay, bánh răng trên trục này sẽ truyền chuyển động sang bánh răng của trục còn lại, khiến trục thứ hai quay theo chiều ngược lại nhưng với tốc độ tương đồng.
Nhờ cơ cấu truyền động này, hai rotor luôn duy trì chuyển động đồng bộ và đúng vị trí tương đối trong suốt quá trình vận hành. Hệ bánh răng cũng giúp kiểm soát khe hở giữa hai rotor, hạn chế xảy ra va chạm trực tiếp giữa các cánh và bảo đảm quá trình hút – đẩy lưu chất diễn ra ổn định.

2.4. Phớt cơ khí
Phớt cơ khí được bố trí tại vị trí trục đi vào buồng bơm, có nhiệm vụ làm kín khe hở giữa phần trục quay và thân bơm. Bộ phận này giúp ngăn lưu chất rò rỉ ra bên ngoài, đồng thời hạn chế tạp chất từ môi trường xâm nhập vào khu vực tiếp xúc với sản phẩm.
Tùy điều kiện làm việc, đầu bơm Lobe có thể sử dụng phớt đơn hoặc phớt đôi. Vật liệu bề mặt phớt cũng được lựa chọn theo tính chất lưu chất, nhiệt độ và yêu cầu vận hành nhằm duy trì độ kín và hạn chế mài mòn.
Trong đó, phớt đơn có kết cấu gọn và phù hợp với nhiều điều kiện làm việc thông thường, còn phớt đôi có cấu tạo phức tạp hơn và thường được sử dụng khi cần tăng khả năng làm kín, làm mát hoặc bảo vệ bề mặt phớt trong các môi trường làm việc khắt khe hơn.
3. Nguyên lý hoạt động
Đầu bơm Lobe hoạt động dựa trên nguyên lý dịch chuyển thể tích. Có thể hình dung bên trong buồng bơm có hai rotor quay ngược chiều nhau. Khi rotor quay, chúng liên tục tạo ra các khoang chứa lưu chất rồi đưa các khoang này từ cửa hút sang cửa xả.
Quá trình hoạt động diễn ra theo trình tự sau:
- Hút lưu chất vào buồng bơm: Khi hai rotor tách dần khỏi nhau ở phía cửa hút, khoảng trống trong buồng bơm tăng lên. Lưu chất từ đường ống được hút vào và điền đầy khoảng không giữa rotor với thành buồng bơm.
- Giữ và vận chuyển lưu chất: Khi rotor tiếp tục quay, một lượng lưu chất được giữ trong từng khoang tạo bởi cánh rotor và thành buồng bơm. Lưu chất sau đó được đưa vòng theo hai bên thành buồng bơm về phía cửa xả.
- Đẩy lưu chất ra ngoài: Khi các cánh rotor tiến gần ép vào nhau ở phía cửa xả, khoảng trống giảm xuống và lượng lưu chất trong khoang được đẩy ra đường ống phía sau.

Quá trình hút – giữ – vận chuyển – đẩy diễn ra liên tục theo từng vòng quay của rotor, nhờ đó tạo ra dòng lưu chất ổn định qua đầu bơm.
Lưu chất không di chuyển trực tiếp qua khe giữa hai cánh mà chủ yếu đưa lưu chất vòng theo thành buồng bơm. Nhờ vậy, lực tác động lên sản phẩm tương đối nhẹ, giúp hạn chế phá vỡ cấu trúc của các lưu chất đặc, sệt, nhạy với lực cắt hoặc có chứa hạt mềm.
4. Thông số kỹ thuật của đầu bơm Lobe inox
Đầu bơm Lobe inox vi sinh DONJOY được sản xuất với nhiều model và cấu hình khác nhau để đáp ứng yêu cầu về lưu lượng, áp suất và đặc tính của từng loại lưu chất. Các thông số dưới đây thể hiện những đặc tính kỹ thuật chung của dòng sản phẩm, trong đó lưu lượng thực tế cần lựa chọn theo từng model cụ thể.
4.1. Thông số kỹ thuật
Thông số kỹ thuật cơ bản của đầu bơm Lobe inox vi sinh:
- Thương hiệu: DONJOY
- Loại bơm: Rotary Lobe Pump – bơm thể tích
- Dòng sản phẩm: TU / STU
- Vật liệu: Inox 316L
- Lưu lượng tối đa: 90 m³/h
- Áp suất tối đa: 15 bar
- Nhiệt độ tối đa: 150°C
- Tốc độ quay tối đa: 750 vòng/phút
- Độ nhám bề mặt: Ra ≤ 0,8 µm, có thể tùy chọn Ra ≤ 0,6 µm hoặc Ra ≤ 0,4 µm
- Rotor tiêu chuẩn: 3 leaves rotor
- Phớt cơ khí: Phớt đơn hoặc phớt đôi
- Vật liệu mặt phớt: SiC/SiC hoặc TC/TC
- Khả năng vệ sinh: CIP / SIP
Các giá trị về lưu lượng, áp suất, nhiệt độ và tốc độ trên là giới hạn tối đa của dòng sản phẩm, không phải thông số cố định cho tất cả đầu bơm.
4.2. Bảng tra model
| MODEL_TU/STU | Inlet/Outlet | Max pressure (bar) |
Max speed per minute |
Suggested speed range per minute |
1# Butterfly Rotor |
2# 3-Leaves Rotor |
3# Spiral 3-Leaves Rotor |
4# Single Butterfly Rotor |
5# 2-Leaves Rotor |
6# 5-Leaves Rotor |
||||||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Flow per revolution (L/R) |
Max flow (m³/h) |
Suggested Flow (m³/h) | Flow per revolution (L/R) |
Max flow (m³/h) |
Suggested Flow (m³/h) | Flow per revolution (L/R) |
Max flow (m³/h) |
Suggested Flow (m³/h) | Flow per revolution (L/R) |
Max flow (m³/h) |
Suggested Flow (m³/h) | Flow per revolution (L/R) |
Max flow (m³/h) |
Suggested Flow (m³/h) | Flow per revolution (L/R) |
Max flow (m³/h) |
Suggested Flow (m³/h) | |||||||||||
| Min | Max | Min | Max | Min | Max | Min | Max | Min | Max | Min | Max | |||||||||||||||||
| TUL/TUR-20 | 1″-DN25 | 15 | 700 | 50–450 | 0.12 | 5.0 | 0.36 | 3.2 | 0.11 | 4.6 | 0.33 | 2.9 | 0.11 | 4.6 | 0.33 | 2.9 | 0.11 | 4.7 | 0.33 | 3.0 | 0.11 | 4.6 | 0.33 | 2.9 | 0.12 | 4.8 | 0.35 | 3.1 |
| TUL/TUR-23 | 1.5″-DN40 | 15 | 700 | 50–450 | 0.17 | 7.1 | 0.50 | 4.5 | 0.15 | 6.5 | 0.46 | 4.2 | 0.15 | 6.5 | 0.46 | 4.2 | 0.16 | 6.6 | 0.47 | 4.2 | 0.15 | 6.4 | 0.46 | 4.1 | 0.16 | 6.8 | 0.49 | 4.4 |
| TUL/TUR-25 | 2″-DN50 | 15 | 700 | 50–450 | 0.24 | 10.1 | 0.72 | 6.5 | 0.22 | 9.1 | 0.65 | 5.8 | 0.22 | 9.1 | 0.65 | 5.8 | 0.22 | 9.2 | 0.66 | 5.9 | 0.22 | 9.0 | 0.65 | 5.8 | 0.23 | 9.6 | 0.68 | 6.2 |
| TUL/TUR-30 | 2″-DN50 | 15 | 700 | 50–400 | 0.39 | 16.4 | 1.17 | 9.4 | 0.34 | 14.1 | 1.01 | 8.1 | 0.34 | 14.1 | 1.01 | 8.1 | 0.34 | 14.4 | 1.03 | 8.2 | 0.33 | 14.0 | 1.00 | 8.0 | 0.35 | 14.9 | 1.06 | 8.5 |
| TUL/TUR-35 | 2.5″ | 12 | 700 | 50–400 | 0.49 | 20.5 | 1.47 | 11.7 | 0.42 | 17.7 | 1.26 | 10.1 | 0.42 | 17.7 | 1.26 | 10.1 | 0.43 | 18.1 | 1.29 | 10.3 | 0.42 | 17.6 | 1.25 | 10.0 | 0.44 | 18.6 | 1.33 | 10.7 |
| TUL/TUR-55 | DN65 | 12 | 500 | 50–350 | 0.55 | 16.5 | 1.65 | 11.5 | 0.48 | 14.3 | 1.43 | 10.0 | 0.48 | 14.3 | 1.43 | 10.0 | 0.49 | 14.6 | 1.46 | 10.2 | 0.47 | 14.2 | 1.42 | 10.0 | 0.50 | 15.1 | 1.51 | 10.6 |
| TUL/TUR-60 | 3″ | 10 | 500 | 50–350 | 0.61 | 18.2 | 1.82 | 12.7 | 0.53 | 15.8 | 1.58 | 11.1 | 0.53 | 15.8 | 1.58 | 11.1 | 0.54 | 16.1 | 1.61 | 11.3 | 0.52 | 15.7 | 1.57 | 11.0 | 0.56 | 16.7 | 1.67 | 11.7 |
| TUL/TUR-70 | 3″ | 15 | 500 | 50–350 | 1.41 | 42.4 | 4.24 | 29.7 | 1.21 | 36.3 | 3.63 | 25.4 | 1.21 | 36.3 | 3.63 | 25.4 | 1.29 | 38.6 | 3.86 | 27.0 | 1.21 | 36.2 | 3.62 | 25.3 | 1.27 | 38.0 | 3.80 | 26.6 |
| TUL/TUR-80 | DN80 | 15 | 500 | 50–350 | 1.41 | 42.4 | 4.24 | 29.7 | 1.21 | 36.3 | 3.63 | 25.4 | 1.21 | 36.3 | 3.63 | 25.4 | 1.29 | 38.6 | 3.86 | 27.0 | 1.21 | 36.2 | 3.62 | 25.3 | 1.27 | 38.0 | 3.80 | 26.6 |
| TUL/TUR-100 | 4″-DN100 | 10 | 500 | 50–350 | 1.81 | 54.4 | 5.44 | 38.1 | 1.55 | 46.5 | 4.65 | 32.6 | 1.55 | 46.5 | 4.65 | 32.6 | 1.65 | 49.5 | 4.95 | 34.7 | 1.55 | 46.4 | 4.64 | 32.5 | 1.62 | 48.7 | 4.87 | 34.1 |
| TUL/TUR-125 | 5″-DN125 | 10 | 500 | 50–350 | 2.30 | 69.1 | 6.91 | 48.3 | 1.97 | 59.1 | 5.91 | 41.3 | 1.97 | 59.1 | 5.91 | 41.3 | 2.10 | 62.9 | 6.29 | 44.0 | 1.96 | 58.9 | 5.89 | 41.2 | 2.06 | 61.9 | 6.19 | 43.3 |
5. Các kiểu rotor và đặc điểm của mỗi loại
Rotor là bộ phận ảnh hưởng trực tiếp đến cách đầu bơm tiếp nhận và vận chuyển lưu chất. Tùy hình dạng, số lượng cánh và khoảng không tạo ra trong mỗi vòng quay, từng kiểu rotor sẽ có sự khác nhau về độ xung của dòng chảy, khả năng bảo toàn hạt, lưu lượng và điều kiện sử dụng. Đầu bơm Lobe có thể lựa chọn nhiều kiểu rotor để phù hợp với đặc tính của từng sản phẩm.
|
Butterfly Rotor ![]() Butterfly Rotor có dạng cánh bướm, là kiểu rotor được sử dụng phổ biến trên đầu bơm Lobe. Thiết kế này tạo dòng tương đối êm, độ xung thấp và hạn chế làm vỡ các thành phần có trong lưu chất. Phù hợp với nhiều loại sản phẩm đặc, sệt hoặc có chứa hạt mềm. |
3-Leaves Rotor ![]() 3-Leaves Rotor sử dụng ba cánh phân bố đều quanh rotor. Số cánh nhiều giúp quá trình dịch chuyển lưu chất diễn ra liên tục hơn và giảm độ xung của dòng. Kiểu rotor này phù hợp với nhiều loại lưu chất trong thực phẩm, đồ uống, mỹ phẩm và các hệ thống vi sinh. |
Spiral 3-Leaves Rotor ![]() Spiral 3-Leaves Rotor sử dụng ba cánh có dạng xoắn thay vì cánh thẳng thông thường. Kết cấu xoắn giúp vùng làm việc của rotor thay đổi liên tục trong quá trình quay, hỗ trợ quá trình hút và vận chuyển lưu chất ổn định hơn trong một số điều kiện làm việc. |
|
Single Butterfly Rotor ![]() Single Butterfly Rotor tạo khoang vận chuyển tương đối lớn, phù hợp khi cần đưa các sản phẩm có kích thước hạt lớn hơn qua đầu bơm và hạn chế làm hư hỏng cấu trúc của hạt. Dòng chảy tạo ra thường có độ xung lớn hơn so với các rotor nhiều cánh. |
2-Leaves Rotor ![]() 2-Leaves Rotor sử dụng hai cánh lớn, tạo khoang chứa lưu chất tương đối rộng trong mỗi vòng quay. Thiết kế này phù hợp với nhiều loại lưu chất, đặc biệt trong những trường hợp cần không gian vận chuyển lớn hoặc cần hạn chế tác động lên sản phẩm. |
5-Leaves Rotor ![]() 5-Leaves Rotor sử dụng năm cánh phân bố đều, tạo nhiều khoang dịch chuyển nhỏ trong mỗi vòng quay. Nhờ đó dòng chảy có độ xung thấp và đều hơn, phù hợp với những hệ thống yêu cầu lưu lượng đầu ra ổn định. |
6. Phớt đơn và phớt đôi trên đầu bơm Lobe inox khác nhau như thế nào?
Phớt cơ khí là bộ phận làm kín tại vị trí trục quay đi vào buồng bơm, giúp hạn chế lưu chất rò rỉ ra ngoài và bảo vệ khu vực làm việc bên trong đầu bơm. Tùy tính chất lưu chất, nhiệt độ và yêu cầu vận hành, đầu bơm Lobe có thể sử dụng phớt đơn hoặc phớt đôi.
6.1. Phớt đơn
Phớt đơn sử dụng một cụm làm kín chính trên mỗi vị trí trục. Kết cấu cơ bản thường gồm mặt phớt quay, mặt phớt tĩnh, gioăng làm kín, lò xo tạo lực ép và các chi tiết định vị. Một mặt phớt quay cùng trục, trong khi mặt còn lại được giữ cố định trên thân buồng bơm.
Khi đầu bơm hoạt động, hai bề mặt phớt được ép sát với lực vừa đủ để duy trì độ kín nhưng vẫn cho phép trục quay. Giữa hai mặt phớt hình thành một lớp màng lưu chất rất mỏng giúp giảm ma sát và hạn chế mài mòn trong quá trình vận hành.
Do chỉ sử dụng một cụm phớt nên kết cấu của đầu bơm tương đối gọn, ít chi tiết và dễ tháo lắp khi bảo dưỡng. Phớt đơn không cần bố trí thêm hệ thống cấp dung dịch làm mát hay flushing riêng, phù hợp với các môi chất có điều kiện làm việc ổn định, không dễ kết tinh, đóng cặn hoặc gây ảnh hưởng mạnh tới bề mặt phớt.

6.2. Phớt đôi
Phớt đôi sử dụng hai cụm bề mặt làm kín trên cùng một vị trí trục. Ngoài bộ phớt phía trong tiếp xúc với khu vực lưu chất, còn có thêm một bộ phớt phía ngoài và một khoang trung gian nằm giữa hai bộ phớt.
Kết cấu phớt đôi thường gồm hai cặp mặt phớt, gioăng làm kín, lò xo, các chi tiết định vị và đường cấp, thoát dung dịch phụ trợ. Khoang trung gian có thể được cấp nước hoặc chất lỏng phù hợp để làm mát, bôi trơn và làm sạch khu vực phớt trong quá trình đầu bơm vận hành.
Việc bổ sung thêm một bộ phớt khiến kết cấu đầu bơm phức tạp hơn, cụm làm kín chiếm nhiều không gian hơn và cần thêm các đầu nối cho hệ thống flushing. Đổi lại, phớt đôi giúp kiểm soát điều kiện làm việc của bề mặt phớt tốt hơn, đặc biệt khi môi chất có nhiệt độ cao, dễ đóng cặn, dễ kết tinh hoặc có nguy cơ khiến phớt làm việc trong trạng thái thiếu bôi trơn.
Trong quá trình vận hành, dung dịch trung gian sẽ luôn được duy trì ổn định để vừa hỗ trợ làm mát vừa tạo môi trường làm việc phù hợp cho hai bộ phớt. Vì vậy, phớt đôi thường được lựa chọn cho những hệ thống có yêu cầu làm kín cao hoặc điều kiện lưu chất khắt khe hơn so với phớt đơn.

7. Phân biệt 2 mã đầu bơm lobe inox TU và STU của DONJOY
Đầu bơm Lobe DONJOY hiện có hai dòng phổ biến là TU và STU. Cả hai đều sử dụng cùng nguyên lý bơm Lobe và có phần tiếp xúc lưu chất bằng inox vi sinh, tuy nhiên khác nhau chủ yếu ở vật liệu và kết cấu phần thân bên ngoài.

- Dòng TU sử dụng kết cấu tiêu chuẩn, trong đó phần buồng bơm và các chi tiết tiếp xúc trực tiếp với lưu chất được chế tạo từ inox vi sinh, còn phần hộp truyền động phía sau sử dụng vật liệu và lớp hoàn thiện tiêu chuẩn. Nhờ kết cấu này, TU có chi phí đầu tư hợp lý và phù hợp với phần lớn các dây chuyền sản xuất thực phẩm, đồ uống, mỹ phẩm hoặc các hệ thống vi sinh thông thường.
- Dòng STU được thiết kế với phần thân và hộp truyền động bên ngoài bằng inox, tạo nên kết cấu đồng bộ hơn về vật liệu. Bề mặt inox giúp đầu bơm chống ăn mòn tốt hơn trong môi trường ẩm, thường xuyên vệ sinh hoặc có tiếp xúc với nước và hóa chất làm sạch. Đây là lựa chọn phù hợp với những khu vực sản xuất yêu cầu cao hơn về vệ sinh và khả năng làm sạch bề mặt thiết bị.
Như vậy, điểm khác biệt chính giữa TU và STU nằm ở vật liệu phần thân bên ngoài. Nếu hệ thống sử dụng trong điều kiện thông thường và cần tối ưu chi phí, TU là lựa chọn phù hợp. Trong khi đó, STU thích hợp hơn với môi trường có yêu cầu vệ sinh cao, thường xuyên rửa thiết bị hoặc ưu tiên kết cấu inox đồng bộ.
8. Inox Thanh Phong cung cấp đầu bơm Lobe inox vi sinh
Inox Thanh Phong cung cấp đầu bơm Lobe inox vi sinh DONJOY nhập khẩu chính hãng, với nhiều model và cấu hình khác nhau để đáp ứng yêu cầu của từng hệ thống sản xuất. Sản phẩm được cung cấp kèm đầy đủ giấy tờ liên quan đến chất lượng và nguồn gốc xuất xứ, giúp khách hàng thuận tiện trong quá trình nghiệm thu, quản lý thiết bị và hoàn thiện hồ sơ dự án.
Với kinh nghiệm chuyên sâu trong lĩnh vực vật tư đường ống inox vi sinh, Inox Thanh Phong không chỉ cung cấp riêng đầu bơm mà còn có khả năng tư vấn và cung cấp đồng bộ các phụ kiện kết nối tương thích như ống inox vi sinh, clamp, gioăng, co, tê, côn thu, van vi sinh và nhiều loại phụ kiện khác. Điều này giúp việc lựa chọn và lắp đặt đầu bơm vào hệ thống thuận tiện hơn, hạn chế tình trạng sai kích thước hoặc không đồng bộ giữa các thiết bị.
Khi lựa chọn đầu bơm Lobe inox, khách hàng sẽ được tư vấn dựa trên điều kiện làm việc thực tế như loại lưu chất, độ nhớt, lưu lượng yêu cầu, áp suất, nhiệt độ, kiểu rotor, kiểu phớt và dạng kết nối.
Chúng tôi có thể đặt nhập theo đúng model và cấu hình yêu cầu với thời gian nhập hàng nhanh chóng. Hàng hóa sau khi về Việt Nam được kiểm tra, đóng gói chắc chắn trước khi vận chuyển và hỗ trợ giao hàng toàn quốc, đáp ứng tiến độ cho cả đơn hàng lẻ và các dự án cần đồng bộ nhiều hạng mục vật tư vi sinh.

9. Câu hỏi thường gặp về đầu bơm Lobe inox vi sinh
Đầu bơm Lobe có bao gồm hộp giảm tốc không?
Không. Đầu bơm Lobe được cung cấp riêng, chưa bao gồm hộp giảm tốc và motor. Các bộ phận truyền động này sẽ được lựa chọn theo model đầu bơm, tốc độ quay, lưu lượng và điều kiện vận hành thực tế của hệ thống.
Đầu bơm Lobe có thể đảo chiều hút và xả không?
Có. Đầu bơm Lobe có thể thay đổi chiều hút và chiều xả bằng cách đảo chiều quay của rotor. Khi sử dụng theo chế độ này cần bảo đảm motor, hộp giảm tốc, đường ống, van và các thiết bị liên quan đều phù hợp với yêu cầu vận hành hai chiều.
Inox Thanh Phong có sẵn hàng đầu bơm Lobe inox không?
Một số model có thể có sẵn tùy từng thời điểm, trong khi đa số các model sẽ được đặt nhập chính hãng DONJOY theo yêu cầu. Khách hàng nên liên hệ Inox Thanh Phong để kiểm tra chính xác tình trạng hàng của model cần sử dụng.
Thời gian nhập hàng thường mất bao lâu để về tới Việt Nam?
Thời gian nhập phụ thuộc vào model, kiểu rotor, loại phớt, cấu hình đầu bơm, tình trạng hàng của nhà sản xuất và phương thức vận chuyển. Inox Thanh Phong sẽ kiểm tra cụ thể từng đơn hàng và thông báo thời gian dự kiến trước khi khách hàng xác nhận đặt hàng.















Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.